Đầu tư xây dựng khách sạn và kinh doanh dịch vụ khách sạn của nhà đầu tư nước ngoài

  • Bài viết
  • 28 tháng 5, 2012
  • 74 lượt xem
  • 0 bình luận
Hỏi: Xin cho biết,nhà đầu tư nước ngoài muốn xây dựng khách sạn và kinh doanh dịch vụ khách sạn tại Việt Nam thì cần tiến hành những thủ tục gì?

Trả lời:

I/ Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) thì đối với lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, trong vòng 8 năm kể từ ngày gia nhập WTO (07/11/2006), việc cung cấp dịch vụ cần tiến hành song song với đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại khách sạn.

Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm : (đối với ngành kinh doanh có điều kiện)
A. Ðối với dự án đầu tư có quy mô dưới 300 tỷ đồng Việt Nam :
1. Hồ sơ thẩm tra :
a) Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu);
b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
d) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Ðiều 29 của Luật Ðầu tư và Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định 108.
2. Ðối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
B. Ðối với dự án đầu tư có quy mô trên 300 tỷ đồng Việt Nam :
1. Hồ sơ thẩm tra :
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là cá nhân thì nộp bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân);
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
e) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng khi tham gia thị trường quy định đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư quy định tại Ðiều 29 của Luật Ðầu tư và Phục lục C ban hành kèm theo Nghị định 108.
2. Ðối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà đầu tư nộp cho Sở Kế hoạch và Ðầu tư 8 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
  • TAG :

Danh mục

Loading...

Bài nổi bật